Mon08202018

LAST_UPDATE10:10:15 AM

End vs Finish

 End: với ý nghĩa quyết định ngừng/ chấm dứt cái gì đó E.g.They ended their relationship a year ago.(Họ đã chấm dứt mối quan hệ cách đây một năm rồi).- Finish: có thể mang ý nghĩa ‘hoàn thành’ E.g.I haven’t finished my homework yet.(Tớ vẫn chưa làm xong bài tập về nhà) (st) ..
1

Injure vs Damage

Injure: thường đi kèm với các từ liên quan đến con người E.g.Three injured people were taken to hospital after the accident.(Ba người bị thương được đưa vào bệnh viện ngay sau khi vụ tai nạn xảy ra).- Damage: lại đi với các từ chỉ vật.E.g.The shop tried to sell me a damaged sofa but I noticed it just in time.(Cửa hàng đó cố tình bán ghế hỏng cho tôi, nhưng tôi đã kịp phát hiện ra). (st) ..
1

Grow vs Raise

- Grow: thường xuất hiện với cây trồng, thực vật.E.g.In the south, the farmers grow crops.(Nông dân miền Nam sống bằng nghề trồng cấy).- Raise: thường đi với động vật và trẻ conE.g.In the north, the farmers mostly raise cattle.(Ở miền Bắc, nông dân chủ yếu sống bằng nghề chăn nuôi gia súc). (st) ..
1

Start vs Begin

- Start: được sử dụng cho các loại động cơ và xe cộ. Không dùng ‘’begin” trong những trường hợp này.E.g.It was a cold morning and I could not start my car.(Sáng hôm đó trời lạnh quá nên tớ không sao nổ máy được)- Begin: thường xuất hiện trong các tình huống trang trọng và trừu tượng hơnE.g.Before the universe began, time and place did not exist.(Trước buổi sơ khai của vũ trụ, không gian và thời gian chưa hề tồn tại) (st) ..
1

Close vs Shut

- Close: Chúng ta dùng “close” + meetings/ discussions/ conferences với ý nghĩa kết thúc buổi họp mặt, thảo luận hay hội thảo.E.g.The chairperson closed the meeting at 4.30.(Vị chủ tịch đã kết thúc buổi họp lúc bốn rưỡi)- Shut: có thể được dùng để bảo ai đó không được nói nữa một cách khiếm nhã.E.g.She was very rude. She said: “Shut your mouth!’’(Cô ấy đã rất thô lỗ khi quát lên với tôi:’‘Câm mồm!’’) (st) ..
1

Miss & Remember

Miss và Remember đều có nghĩa là nhớ, nhưng đây lại là 2 từ hay gây nhầm lẫn cho người học (và cả Think Of và Think About nữa). Sau đây sẽ là vài điểm khác nhau giữa chúng:+) Remember thì nó lại phân ra làm 2 cái:Remember To V: Nhớ để làm gì (Tức là việc đó chưa đc làm) = Recall, ConsiderEx: Remember to do your homework (Don't forget to do your homework) - Nhớ làm bài về nhà nháYou must consider doing your housework before I go home, OK? - Mày phải nhớ làm việc nhà ..
1

Made of, Made in và Made from

- Made in dùng để chỉ sản phẩm, hàng hóa làm từ quốc gia nào đó+ This cell phone is made in China- Nếu một chất liệu nào đó vẫn giữ nguyên dạng thức của nó thì chúng ta dùng made of.+ This shirt is made of cotton.+ This house is made of bricks.+ The keyboard I use on my computer is made of plastic.- Nhưng nếu dạng thức của chất liệu đó thay đổi trong quá trình làm ra hay chế biến, chúng ta dùng made from.+ Paper is made from trees.+ Wine is made from grapes.+ ..
1

To be set in one's ways

Idiom “to be set in one’s ways” có nghĩa như ương ngạnh, cứng đầu, bướng bỉnh (stubborn), không chịu thay đổi nếp sống đã quen. Do kinh nghiệm hay do tuổi tác, một số người cao tuổi quen làm một số việc lâu ngày, không muốn thay đổi, không muốn thử điều gì mới. Ví dụ: - My grandfather is so old and set in his ways that he’ll never eat something new. Ông tôi già và cứng đầu đến nỗi ông không bao giờ chịu ăn một món gì mà ông chưa quen. - If you weren’t so set in your ways, you’d ..
1

LAUGH

Laugh vừa là động từ, vừa là danh từ và cũng có mặt trong nhiều idiom mà bạn sẽ thường xuyên gặp khi tiếp xúc với tiếng Anh đấy nhé.Nhớ SHARE về wall nhé-- Phát âm: British English: / lɑːf/North American English: / læf/English Spelling: [laf, lahf] 1. Động từ: cười Eg: to laugh loudly/aloud/out loud = cười lớn, cười to laugh (at/about something) You never laugh at my jokes! = cậu chẳng bao giờ cười khi tớ kể truyện cười cả. The show was hilarious—I couldn't stop laughing. = Chương trình này hài hước quá. Tớ không thể ngừng cười được. Note: Idioms don't make me ..
1

Cách dùng Assume và Presume

Assume và presume là hai thuật ngữ gần như đồng nghĩa và nhiều từ điển định nghĩa từ này cũng bao hàm cả nghĩa của từ kia. Cả hai từ này đều chỉ việc đưa ra các ý kiến hoặc đánh giá mang tính phỏng đoán.• Assume: tin mà không dựa trên bằng chứng hay lí do nào (ngoài chính sự việc đang xảy ra).E.g.1. First, based on your question, we’ll assume you’re a recent college graduate. (USA Today)(Đầu tiên, dựa vào câu hỏi của bạn, chúng tôi cho rằng bạn hẳn là một cử nhân mới tốt ..
1

Catch someone’s eye

Catch someone’s eye mang nghĩa lấy sự chú ý của ai, đặc biệt bằng cách nhìn chúng Ex :Can you try to catch the waiter’s eye so we can get the bill.Nếu anh có thể gọi được người phục vụ để chúng ta có thể lấy hóa đơn. ..
1

Phân biệt TRY+ V-ing và TRY +to V

  TRY+ V-ING: Thử làm một việc gì đó để xem có giải quyết được vấn đề không Eg: She tries making a cake. (Cô ấy thử làm bánh kem)TRY+ to V: Cố gắng/ nỗ lực để làm một việc gì đó khóEg: He tries to speak English. ( Anh ấy cố gắng nói tiếng Anh [nhưng có vẻ khó khăn] ) ..
1

Khai giảng - Thông báo

Mỗi ngày một cụm từ

hoc duoc si o dau

dieu duong da khoa
ke toan doanh nghiep

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TÂY BẮC
Địa chỉ: Số 47A Tỉnh Lộ 8 – Khu phố 1 – Thị trấn Củ Chi – Huyện Củ Chi – TP.HCM (Bên cạnh trường THPT Củ Chi)
Điện thọai: (028) 62.527.951 – (028) 62.527.953
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  vach ngan ve sinh
Website: www.tbc.edu.vn 
dich vu thiet ke website


tuyen sinh lien thong dieu duong 2017, tuyen sinh lien thong cao dang duoc, tuyen sinh lien thong su pham mam non